1. 뜻
작은 고추가 맵다 [Ớt ngắn thì cay]: ~ hậu sinh khả úy.
- 몸집이 작은 사람이 몸집이 큰 사람보다 뛰어나거나 일을 잘한다. [Người có cơ thể bé nhỏ hơn lại nổi bật hơn hoặc làm việc tốt hơn so với người to lớn hơn]
- 나이가 어린 사람이 나이가 많는 사람보다 뛰어나거나 일을 잘한다. [Người nhỏ tuổi hơn lại nổi bật hơn hoặc làm việc tốt hơn so với người lớn tuổi hơn]
2. 활용예문
- 작은 고추가 맵다더니 어린아이라고 무시하면 안 될 것 같아요.
~> Người ta bảo hậu sinh khả úy (ớt ngắn thì cay) cho nên không thể coi thường bọn trẻ được!
- 가: 이번 올림픽에서 한국 체조 선수가 금메달을 땄습니다.
나: 작은 고추가 맵다더니 어린 선수가 정말 대단합니다
~> 가: Lần Olympic này thể thao Hàn Quốc đã dành được huy chương vàng rồi.
나: Có câu ớt ngắn thì cay, tuyển thủ trẻ của chúng ta cừ thật!
3. 한걸음 더
한국 사람들은 고추의 매운 맛을 좋아해서 음식의 재료로 고추를 많이 사용한다. 또한 예부터 붉은 고추가 악귀를 쫓는다고 생각하여 아들을 낳으면 붉은 고추를 새끼줄에 걸기도 했다.
Người Hàn Quốc rất thích vị cay của ớt cho nên trong ẩm thực ớt được sử dụng rất nhiều. Thêm nữa từ xưa người Hàn tin rằng ớt đỏ đuổi được tà mà đi do đó khi nhà nào sinh con trai thì họ treo một sợi dây rơm bện kết các quả ớt đỏ ở trên.
